- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH và STTCCĐS giữa anh Trương Mạnh C và chị Đặng Thị Diệu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Mạnh C và chị Đặng Thị Diệu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08 /2020/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
-Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hà Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Nhật Đậu
2. Bà Phạm Thị Thu Giang
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Xuân - Thẩm tra viên chính Tòa án nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Thu Hà - Kiểm sát viên
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2019/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Mạnh C - sinh năm 1985.
Địa chỉ: Khu 3 (nay là khu A), xã V, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Đặng Thị Diệu H - sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu 3 (nay là khu A), xã V, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Văn D - sinh năm 1958 và bà Đỗ Thị T - sinh năm 1960. (Ông D ủy quyền cho bà T đại diện)
Địa chỉ: Khu 3 (nay là khu A), xã V, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, điều 59, điều 61, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Mạnh C và chị Đặng Thị Diệu H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Anh Trương Mạnh C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trương Đăng T - sinh ngày 26/02/2013, chị Đặng Thị Diệu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trương Thị Thùy C- sinh ngày 19/01/2008 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trương Mạnh C và chị Đặng Thị Diệu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyên thỏa thuận của anh C và chị H như sau:
Anh Trương Mạnh C sở hữu các tài sản sau: 01 tủ lạnh 150 lít nhãn hiệu SANYO trị giá 3.000.000đ (Ba triệu đồng), 01 điều hòa DAIKIN trị giá 5.000.000đ (Năm triệu đồng), 01 điều hòa PANASOSNIC trị giá 5.000.000đ (Năm triệu đồng), 01 máy giặt AQA 8kg trị giá 5.000.000đ (Năm triệu đồng), 01 tủ hai buồng gỗ ván ép đựng quần áo trị giá 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) và 01 xe máy nhãn hiệu NOVO-YAMAHA biển kiểm soát 19N1 - 6416 trị giá 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Và thanh toán cho chị Đặng Thị Diệu H là 18.500.000đ (Mười tám triệu năm trăm nghìn đồng);
Chị Đặng Thị Diệu H sở hữu: 01 xe máy nhãn hiệu HonDa VISON biển kiểm soát 19M1 - 168.32 trị giá 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) và số tiền 18.500.000đ (Mười tám triệu năm trăm nghìn đồng) do anh Trương Mạnh C thanh toán.
Xác nhận ngày 14/02/2020, anh Trương Mạnh C đã thanh toán và chị Đặng Thị Diệu H đã nhận đủ số tiền 18.500.000đ (Mười tám triệu năm trăm nghìn đồng).
-Về công nợ: Không có.
-Về công sức: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự như sau:
Ông Trương Văn D và bà Đỗ Thị T thanh toán công sức cho chị Đặng Thị Diệu H số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Xác nhận ngày 14/02/2020, ông Trương Văn D, bà Đỗ Thị T đã thanh toán và chị Đặng Thị Diệu H đã nhận đủ số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
-Về án phí: Anh Trương Mạnh C tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002249 ngày 02/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã P. Anh Trương Mạnh C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thị xã; -Chi cục THADS thị xã;
- UBND xã Văn Lung; -Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu văn phòng.
Hà Thu Hiền
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; -Chi cục THADS thị xã; - UBND phường Âu Cơ; -Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu văn phòng. THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |