- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VŨ THỊ T - NGUYỄN VĂN H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 08/2020/QĐST-HNGĐ | Tĩnh Gia, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-HNG§ ngày 08 th¸ng 01 n¨m 2020, gi÷a:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T - Sinh năm 1985 Trú tại: Thôn Hồ T, xã Tân D, huyện T G, tỉnh Thanh H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm: 1979 Trú tại: Thôn Hồ T, xã Tân D, huyện T G, tỉnh Thanh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn H. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Thị Giang A – SN 06/03/2004. Nay ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu A cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng (Phù hợp với nguyện vọng của cháu A), anh H tạm thời không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Chị T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận chị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0004276 ngày 08/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T Gia. Chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T Gia. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện T Gia; - Chi cục THA dân sự huyện T Gia; - UBND xã Tân Dân - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Cúc |