vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Th Nh , sinh năm: 1989. Bị đơn: Anh Thái D ; sinh năm: 1980. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Mai Thị Nhi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08 /2020/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 19 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST/HNGĐ ngày 02/3/2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Th Nh , sinh năm: 1989.

Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố S, Thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Thái D; sinh năm: 1980.

Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố T, phường Đậu Liêu, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110,116 và 117 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 11/3/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mai Th Nh , sinh năm: 1989.

- Bị đơn: Anh Thái D ; sinh năm: 1980.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Th Nh và anh Thái D thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung đôi bên đương sự thống nhất giao cháu Thái M H , sinh ngày 09/06/2013 cho chị Mai Th Nh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi). Anh D đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị Nh mỗi tháng 2 triệu đồng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh D có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Mai Th Nh và anh Thái D thỏa thuận chị Nh nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đã khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001329 ngày 02 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Trả lại cho chị Nh số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001329 ngày 02 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Anh Thái D phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng theo định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ