- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anhVàng Văn A và chị Lèng Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng Văn A và chị Lèng Thị B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố C, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Vàng Văn A, sinh năm 1991 Địa chỉ: Bản L, xã S, thành phố C, tỉnh C. Bị đơn: Chị Lèng Thị B, sinh năm 1996 Địa chỉ: Bản L, xã S, thành phố C, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng Văn A và chị Lèng Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vàng Văn A và chị Lèng Thị B đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Anh Vàng Văn A và chị Lèng Thị B có 01 con chung tên là Vàng Thị C, sinh ngày 23/5/2014. Sau khi ly hôn anh A và chị B thỏa thuận:
- Chị Lèng Thị B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Vàng Thị C, sinh ngày 23/5/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vàng Văn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, cụ thể: Mức cấp dưỡng: 2.000.000 đồng/ 01 tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 05 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 05/02/2020 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vàng Văn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh A thực hiện quyền này. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị B có đơn yêu cầu thi hành án, anh A chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Chia tài sản: Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Vàng Văn A và chị Lèng Thị B không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vàng Văn A và chị Lèng Thị B mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh A phải chịu 150.000(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh A tự nguyện nộp thay chị B số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị B phải nộp, chị B nhất trí. Tổng cộng anh Vàng Văn A phải nộp là 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh A đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0004084 ngày 19/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã S, thành phố C, tỉnh C; - TAND tỉnh C; - VKSND thành phố C, tỉnh C; - Chi cục THA dân sự thành phố C, tỉnh C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Nga |