- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh Chấp hôn nhân gia đình giữa anh D và chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Cao Đức D và bị đơn, chị Trịnh Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nd huyÖn vÜnh léc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam TØnh thanh ho¸ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Cao Đức D - Sinh năm: 1984;
Địa chỉ: Thôn 7, thị trấn V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: : Chị Trịnh Thị Th - Sinh năm: 1991;
Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú: xã T (Nay là thị trấn V), huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Xóm Đ, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Cao Đức D và bị đơn, chị Trịnh Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân: Anh Cao Đức D và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ, chồng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Anh Cao Đức D và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng chúng tôi có 01 con chung, tên là Cao Minh A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 23/12/2016; Hiện nay cháu phát triển bình thƣờng về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.
Anh Cao Đức D và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung thống nhất: Giao cháu Cao Minh Anh (Giới tính: Nữ), sinh ngày 23/12/2016 cho chị Trịnh Thị Th (Mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dƣỡng cho đến khi cháu Anh thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Cao Đức D có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thời điểm cấp dƣỡng tính từ ngày 01/03/2020. Hàng tháng, anh D phải nộp tiền cấp dƣỡng nuôi cháu Anh trực tiếp cho chị Th theo địa chỉ: Chị Trịnh Thị Th, sinh năm 1991; Nơi ở hiện nay: Xóm Đoài, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hoá. Hoặc qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Cao Đức D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai đƣợc phép ngăn cản anh D thực hiện quyền này và anh D có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.
Chị Trịnh Thị Th có quyền làm đơn xin thay đổi mức tiền cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Cao Đức D và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Anh Cao Đức D và chị Trịnh Thị Th đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận: Anh Cao Đức D chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí DSST về cấp dƣỡng nuôi con, nhƣng anh D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, theo biên lai thu tiền số AA/2018/0004606, ngày 04/02/2020. Anh Cao Đức D đã nộp đủ tiền án phí.
Chị Trịnh Thị Th không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND thị trấn V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |