- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng L và anh Lê Việt D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 13 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hồng L - SN 1992. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ x, thị trấn Q, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lê Việt D - SN 1992. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ x, thị trấn Q, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng L và anh Lê Việt D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Võ Thị Hồng L và anh Lê Việt D có 01 con chung là Lê Bảo A, sinh ngày 12/11/2016. Giao con chung là Lê Bảo A cho chị Võ Thị Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi tòa án có quyết định khác.
Anh D cấp dưỡng cho chị L nuôi cháu A mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi tòa án có quyết định khác.
Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ của vợ chồng: Không có.
Tài sản riêng của vợ, chồng: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 93xx ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND thị trấn Q, huyện Mê Linh, TP Hà Nội; (Giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 31/12/2015) - Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đào Ngọc S |