vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Đình Nh.

TAND tỉnh Lâm Đồng; VKS huyện Lạc Dương; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Tr - Nguyễn Đình Nh (ly hôn)."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Đình Nh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 08/2020/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1983. Cư trú tại: Tổ dân phố ĐT, thị trấn LD, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình Nh, sinh năm 1980. Cư trú tại: Tổ dân phố ĐL, thị trấn LD, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Đình Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự thống nhất giao cháu Nguyễn Đình Nhật T, sinh ngày 16/9/2007 cho ông Nhật chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Hoàng Bảo Tr, sinh ngày 22/02/2013 cho bà Nguyễn Thị Thu Tr chăm sóc, nuôi dưỡng, theo nguyện vọng của các cháu, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Đình Nh xác định, tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Đình Nh xác định, vợ chồng không có nợ chung và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Tr tự nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2016/0008937 ngày 13/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LD, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu Tr 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tai Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ