- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ".."
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST – HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn R, xã HM, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn R, xã HM, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 08/9/2012; anh Nguyễn Văn Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Hoàng T, sinh ngày 26/5/2011, theo nguyện vọng của các con (02 con đang ở cùng anh Q). Chị T và anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. * Về án phí: Chị Hoàng Thị T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Hoàng Thị T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0001970 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (chị T đã nộp đủ tiền án phí). Trả cho chị Hoàng Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã HM (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lục Thị Chiêm |