- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Sâm-Bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST- DSST | H, ngày 21 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trương Đắc B– sinh năm: 1990;
Trú tại: Tổ 08, khu phố 7, thị trấn T, huyện H, tỉnh B Phước.
Bị đơn : 1. Bà Chu Thị C, sinh năm: 1959;
2. Ông Trịnh Công S, sinh năm: 1956;
Cùng trú tại: Tổ 03, ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Công T, sinh năm: 1990; trú tại: Tổ 03, ấp L, xã T, huyện H, tỉnh B Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trịnh Công S và bà Chu Thị C có nghĩa vụ trả số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) cho ông Trương Đắc B.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Chu Thị C và ông Trịnh Công S trên 60 tuổi và ông, bà có đơn xin miễn án phí nên ông bà được miễn án phí.
Chi cục thi hành án dân sự huyện H hoàn trả cho ông Trương Đắc B số tiền 12.500.000 đồng ( Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001845 ngày 13/3/2020.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm chậm thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đình Học |