vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 05/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Tr, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 167, ấp Lợi H, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1952; Địa chỉ: Số 167, ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "quyen so hưu tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Tr, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 167, ấp Lợi H, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

1.2. Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1952; Địa chỉ: Số 167, ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền: Bà Lê Thị H thống nhất trả cho ông Phạm Văn Tr số tiền là 360.000.000 đồng ( Ba trăm sáu mươi triệu đồng).

Bà Lê Thị H, ông Phạm Văn Tr thống nhất thỏa thuận: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Phạm Văn Tr cho đến khi thi hành án xong, nếu bà Lê Thị H không trả số tiền nêu trên cho ông Phạm Văn Tr thì hàng tháng bà Lê Thị H còn phải trả cho ông Phạm Văn Tr số tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về cách thức thanh toán:

- Lần 1: Ngày 25/10/2020 trả 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

- Lần 2: Ngày 25/10/2021 trả 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng).

2.3. Về địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2.4. Về án phí:

2.4.1. Ông Phạm Văn Tr thống nhất nộp 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng ông Phạm Văn Tr, sinh năm 1954 là người cao tuổi và ông Phạm Văn Tr có đơn xin miễn nộp tiền án phí thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Như vậy, ông Phạm Văn Tr được miễn 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.4.2. Bà Lê Thị H không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ