vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Phú Yên Tuyên án 07/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 77/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn Th1, sinh năm 1960; Trú tại: Thôn P, …

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973 Ông Võ Tấn L1, sinh năm 1947 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 77/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn Th1, sinh năm 1960; Trú tại: Thôn P, …
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST- DSPhú Yên, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ SƠ THẨM

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Võ Văn Th1 có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 77/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn Th1, sinh năm 1960; Trú tại: Thôn P, xã M, huyện T, tỉnh Phú Yên. Ông Th1 ủy quyền cho ông Lương Công Th4, sinh năm 1975; Trú tại: Thôn P, xã M, huyện T, tỉnh Phú Yên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Văn Th3 – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Phú Yên Bị đơn: Ông Đỗ Văn Th2, sinh năm 1970; Trú tại: Thôn P, xã M, huyện T, tỉnh Phú Yên Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Đoàn Cửu V - Luật sư, Văn phòng Luật sư K, Đoàn Luật sư tỉnh Phú Yên; Địa chỉ: Số nhà 391 đường N, phường 7, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973

- Ông Võ Tấn L1, sinh năm 1947

- Bà Võ Thị S, sinh năm 1966 Đều trú tại: Thôn P, xã M, huyện T, tỉnh Phú Yên Ông L1, bà S đều ủy quyền cho ông Lương Công Th4, sinh năm 1975; Trú tại: Thôn P, xã M, huyện T, tỉnh Phú Yên

- Bà Võ Thị Dinh, sinh năm 1967; Trú tại: Thôn N, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Phú Yên

- Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Phú Yên. Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Văn Th5– Chức vụ: Chủ tịch; Ủy quyền cho ông Phạm Ngọc Th6 – Chức vụ: Phó chủ tịch. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Số tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đã chi và ông Võ Văn Th1 tự nguyện chịu, nên ghi nhận. Về án phí: Hoàn trả cho ông Võ Văn Th1 số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu số AA/2019/0000005 ngày 06/9/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ