vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số xxy, ấp TP, xã TH, thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị Thu T khởi kiện bị đơn Đặng Văn L, Châu Thị Tuyết T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DST V nh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số xxy, ấp TP, xã TH, thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long.

*. Bị đơn: 1. Ông Đặng Văn L, sinh năm 1959.

2. Bà Châu Thị Tuyết N, sinh năm 1959.

Cùng địa chỉ: Số xxy, ấp TP, xã TH, thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*. Nội dung:

Bị đơn bà Châu Thị Tuyết N có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Võ Thị Thu T số tiền nợ là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng), không tính lãi từ ngày Quyết định có hiệu luật pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

*. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn bà Châu Thị Tuyết N có đơn đề nghị Tòa án miễn án dân sự sơ thẩm lý do trên 60 tuổi, nên bà N được miễn án dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn bà Võ Thị Thu T tự nguyện nộp 687.500 đồng (Sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.375.000 đồng đã nộp theo biên lai số No 0005002 ngày 31-10 -2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long nên bà T được nhận lại số tiền còn lại 687.500 đồng (Sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ