vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 02/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ng©n hµng TMCP B §Þa chØ: Tòa nhà C, T, phường C, quận H, Hà Nội.

Ngân hàng rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ 2.000.000 đồng (trong đó tiền gốc:1.476.492đ, tiền lãi: 523.508đ). Về số tiền nợ: Tính đến ngày 24/6/2020 anh Q, chị T còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền gốc 19.956.175đ, tiền lãi trong hạn: 3.364.082đ, lãi quá hạn: 1.110.629đ. Tổng số tiền gố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ng©n hµng TMCP B §Þa chØ: Tòa nhà C, T, phường C, quận H, Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST- DSTP Thanh Hóa, ngày 02 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24/6/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/ TLST- DS ngày 21 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ng©n hµng TMCP B §Þa chØ: Tòa nhà C, T, phường C, quận H, Hà Nội. Người đại diÖn theo ph¸p luËt: ¤ng Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đ¹i diÖn theo uû quyÒn: Bà Lê Thị H - Trưởng phòng hỗ trợ hoạt động Ngân hàng, chi nhánh T. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Q, chị Trần Thị Thu T Trú tại: Đ, phường Đ, thành phố T 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ 2.000.000 đồng (trong đó tiền gốc:1.476.492đ, tiền lãi: 523.508đ).

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 24/6/2020 anh Q, chị T còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền gốc 19.956.175đ, tiền lãi trong hạn: 3.364.082đ, lãi quá hạn: 1.110.629đ. Tổng số tiền gốc và lãi: 24.430.886đ.

- Về phương thức thanh toán: Anh Q, chị T có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 24.430.886đ cho Ngân hàng vào các đợt như sau: Đợt 1: Ngày 17/7/2020 trả 3.500.000đ tiền gốc Đợt 2: Ngày 17/8/2020 trả 3.500.000đ tiền gốc Đợt 3: Ngày 17/9/2020 trả 3.500.000đ tiền gốc Đợt 4: Ngày 17/10/2020 trả 3.500.000đ tiền gốc Đợt 5: Ngày 17/11/2020 trả 3.500.000đ tiền gốc Đợt 6: Ngày 17/12/2020 trả số tiền gốc còn lại 2.456.175đ, tiền lãi 4.474.711đ và tiền lãi phát sinh tiếp theo tính từ ngày 25/6/2020 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp anh anh Q, chị T vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo cam kết trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ. Về án phí: Anh Q, chị T phải nộp án phí sơ thẩm (làm tròn số) 611.000đ (sáu trăm mười một nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 592.000đ theo biên lại thu số 0000796 ngày 06/02/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ