vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thu H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số nhà 174/4C khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

TAND tỉnh Đồng Nai; VKSND huyện Vĩnh Cửu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Vũ Thị Thu H tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Ông Nguyễn Đỗ Phú M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thu H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số nhà 174/4C khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSVĩnh Cửu, ngày 06 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2020, về “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thu H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số nhà 174/4C khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. * Bị đơn: Ông Nguyễn Đỗ Phú M, sinh năm 1998; Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện V, tỉnh Đ. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đường P, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số nhà 174/4C, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Người đại diện theo ủy quyền của ông P: Bà Vũ Thị Thu H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số nhà 174/4C khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đ (văn bản ủy quyền ngày 25/6/2020). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Đỗ Phú M đồng ý thanh toán cho bà Vũ Thị Thu H và ông Đường P số tiền nợ gốc là 355.000.000đ (ba trăm năm mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày bà H, ông P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông M không thanh toán với số tiền như thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Về án phí: Ông Nguyễn Đỗ Phú M tự nguyện chịu 8.875.000đ (tám triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà Vũ Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí 9.600.000đ (chín triệu sáu trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003945 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ