- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết đinh công nhận sư thỏa thuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 48, khoản 3 Điều 147, 212, 213, và khoản 2 Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí,lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã DL
Địa chỉ: Phố Thiều, xã DL, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị T- Chủ tịch HĐQT
Bị đơn: Ông Hoàng Văn Th, sinh năm 1983
Bà Lê Thị Th, sinh năm 1986
Đều HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã TP, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Hoàng Văn Th và bà Lê Thị Thủy có trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân xã DL, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa số tiền 46.761.000đ (Bốn mươi sáu triệu,bảy trăm sáu mốt nghìn) gồm tiền gốc 34.000.000đ và tiền lãi tính đến ngày 28/4/2020 là 12.761.000đ, chia làm 3 kỳ:
+ Kỳ 1 ngày 30/5/2020 trả 12.000.000đ ( Mười hai triệu đồng)
+ Kỳ 2 ngày 30/6/2020 trả 12.000.000đ ( Mười hai triệu đồng)
+ Kỳ 3 ngày 30/7/2020 trả 22.761.000đ (Hai hai triệu, bảy trăm sáu mốt nghìn đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến ngày thanh toán hết số nợ
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 1.169.000đ (làm tròn) ( Một triệu một trăm sáu chín nghìn đồng)
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, bị đơn ông Thành bà Thủy nộp toàn bộ án phí là 1.169.000đ (làm tròn) (Một triệu một trăm sáu chín nghìn đồng)
Trả lại cho nguyên đơn quỹ tín dụng nhân dân xã DL số tiền 1.200.000đ theo biên lai số 3911 ngày 05/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - VKSND huyện Triệu Sơn; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |