- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Y M, bà Nguyễn Thị Đ tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện S, tỉnh P.
Bị đơn: Ông Nguyễn Y M, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện S, tỉnh P.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Y M và bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền nợ vay gốc là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm chục triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
Về án phí: Ông Nguyễn Y M và bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm chục ngàn đồng); Trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm chục ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0015107 ngày 08/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Sông Hinh; - Chi cục THA huyện Sông Hinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Lưu Chúc |