- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Hồng Tuyến - Nguyễn Thị Minh Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST - DS | Phù Ninh, ngày 27 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST -DS ngày 12/8/2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng chị Lê Thị Hồng Tuyến, sinh năm 1976 và anh
Nguyễn Dương Luyến, sinh năm 1975.
Đều có địa chỉ: Khu 1, xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
(Anh Luyến ủy quyền cho chị Tuyến)
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Phương, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Khu 4, xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Chị Nguyễn Thị Minh Phương nhất trí trả cho chị Lê Thị Hồng Tuyến
và anh Nguyễn Dương Luyến số tiền còn nợ 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng) và không phải trả lãi.
Phương thức trả nợ: Mỗi tháng trả 6.000.000đ (Năm triệu đồng) cho đến
khi trả nợ xong toàn bộ số tiền nợ trên.
Thời gian trả nợ: Trả nợ vào ngày 28 hàng tháng.
Kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 28/11/2020.
Khi đến hạn trả nợ của từng kỳ theo thỏa thuận, nếu chị Nguyễn Thị Minh
Phương không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì chị Lê Thị Hồng Tuyến và anh Nguyễn Dương Luyến có quyền yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền đã đến hạn theo quy định của pháp luật. Đồng thời chị Phương còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả . Lãi suất do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định khoản 1 hoặc khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.
* Về án phí:
- Chị Lê Thị Hồng Tuyến và anh Nguyễn Dương Luyến phải chịu
5.200.000 đồng (Năm triệu hai trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.400.000 đồng (Mười triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001604 ngày 12/8/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Chị Tuyến và anh Luyến đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Hồng Tuyến và anh Nguyễn Dương Luyến số
tiền 5.200.000 đồng (Năm triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Chị Nguyễn Thị Minh Phương phải chịu 5.200.000 đồng (Năm triệu hai
trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS ND huyện Phù Ninh; - T.H.ADS huyện Phù Ninh; - Các đương sự; - Lưu: HS - VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH Số: 33/2020/TL-HNGĐ TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH đương sự số 16/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20/02/2020 của Tòa án nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đức Nam sinh năm 1973. Phú Thọ . Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hải Yến, sinh năm 1974. Phú Thọ . QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức Nam và chị Nguyễn Thị Hải Yến 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: niên nên vợ chồng không đề nghị giải quyết. Giao cháu Lê Thị Trà My, sinh ngày 06/02/2008 cho chị Nguyễn Thị Hải Yến là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên. Anh Nam không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Yến. quyết. trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002312 ngày 09/01/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Anh Nam đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. ` | THẨM PHÁN Tạ Thị Hồng Ngân CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Phù Ninh, ngày 24 tháng 02 năm 2020. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các Địa chỉ: SN 49, tổ 1, khu Bãi Thơi, TT Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Địa chỉ: SN 49, tổ 1, khu Bãi Thơi, TT Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh - Về con chung: Cháu Lê Thị Như Quỳnh sinh ngày12/12/1998 đã thành - Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. - Về nợ chung, công sức đóng góp: Không có, không đề nghị Tòa án giải - Về án phí: Anh Lê Đức Nam tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một Hoàn trả lại cho anh Lê Đức Nam số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH |