- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà X yêu cầu bà Q trả số tiền vay"
- Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS | Nam Giang, ngày 04 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST - DS ngày 28 tháng 7 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà: Đoàn Th Thanh . Nơi ĐKHKTT: Tổ 62, phường C, quận T, thành phố Đ. Đ a chỉ liên lạc: Tổ 9, thôn T, th trấn T, huyện N, tỉnh Q.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông: Lê Ngọc . Đ a chỉ: Văn phòng Luật sư T, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Đ – Số 44 Lý Thường Kiệt, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- B đơn: Bà: Nguyễn Th Q. Đ a chỉ: Tổ 9, thôn T, th trấn T, huyện N, tỉnh Q.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông: Phan Đình A. Nơi ĐKHKTT: Tổ 62, phường C, quận T, thành phố Đ. Đ a chỉ liên lạc: Tổ 9, thôn T, th trấn T, huyện N, tỉnh Q.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về vấn đề tranh chấp hợp đồng vay tài sản: Bà Nguyễn Th Q chấp nhận trả cho bà Đoàn Th Thanh số tiền nợ gốc đã mượn là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng y), hình thức trả nợ là bà Q trả cho bà 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng y)/01 tháng, thời gian trả tính từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi hết số tiền nợ gốc đã mượn là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng y).
Kể từ ngày bà có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Q không trả khoản tiền trên thì hàng tháng bà Q phải ch u khoản tiền lãi phát sinh do chậm trả theo mức lãi suất được quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Nguyễn Th Q phải ch u án phí dân sự sơ thẩm số tiền 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng y). Hoàn trả cho bà Đoàn Th Thanh số tiền 375.000 đồng (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng y) án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 003657 ngày 28 tháng 7 năm 2020 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Giang; - Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nam Giang; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN A Lăng Ping |