- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS | L, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 và đơn đề nghị về việc ‘đồng ý nội dung trong biên bản hòa giải thành” ngày 09/9/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2020/TLST- DS ngày 23 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968
Đều có địa chỉ: Khu 1B (Nay là khu 1), xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Triệu Thị U, sinh năm 1995
Địa chỉ: Khu 8 (Nay là khu 7), xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ
Ông: Lê Văn C, sinh năm 1980
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: xã P, huyện B, thành phố Hà Nội.
(Theo Giấy ủy quyền ngày 29/6/2020 giữa vợ chồng ông T và bà N với ông Cvà bà U)
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968
Đều có địa chỉ: Khu 2, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Triệu Thị U, ông Lê Văn C và vợ chồng ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị H thông nhất thỏa thuận như sau:
Tổng số tiền vay nợ giữa vợ chồng ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị N với vợ chồng ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị H là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Các đương sự thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:
Ngày 31/10/2020 vợ chồng ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị H sẽ phải trả cho vợ chồng ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị N số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Ngày 31/12/2020 vợ chồng ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị H sẽ phải trả cho vợ chồng ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị N nốt số tiền còn lại là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
Nếu vợ chồng ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ lần trả nợ nào thì vợ chồng ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) ( Nếu đã trả được một phần nợ thì sẽ phải thi hành toàn bộ số tiền vay nợ còn lại).
Về án phí: Ông Nguyễn Xuân H và bà Nguyễn Thị H chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị N số tiền 1.422.000 đồng (Một triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001807 ngày 20/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lâm Thao; - Chi cục THADS huyện Lâm Thao; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Việt Giang |