vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 09/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Nguyên P, sinh năm: 1989; Địa chỉ: K385/H05/4 đường N, phường G, quận K, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Ngô Ngọc V, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Địa chỉ: Tổ 03, thôn N, xã T, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSHòa Vang, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Nguyên P, sinh năm: 1989; Địa chỉ: K385/H05/4 đường N, phường G, quận K, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Ngô Ngọc V, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Địa chỉ: Tổ 03, thôn N, xã T, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Ngô Ngọc V thống nhất còn nợ ông Đặng Nguyên P số tiền 60.000.000 đồng.

- Ông Ngô Ngọc V có nghĩa vụ trả cho ông Đặng Nguyên P số tiền 60.000.000 đồng vào thời gian cụ thể như sau:

+ Ông Ngô Ngọc V có nghĩa vụ trả số tiền 3.500.000 đồng cho ông Đặng Nguyên P vào ngày 25/6/2020, số tiền này được chuyển vào tài khoản số: 0621000420922 tại Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Liên Hương – Tuy Phong – Bình Thuận, chủ tài khoản: Đặng Nguyên P.

+ Từ tháng 7/2020, ông Ngô Ngọc V có nghĩa vụ trả cho ông Đặng Nguyên P số tiền 3.500.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng (Trường hợp ngày 15 là ngày thứ 7, chủ nhật thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo) cho đến khi thanh toán hết số nợ 60.000.000 đồng. Số tiền thanh toán được chuyển vào tài khoản số: 0621000420922 tại Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Liên Hương – Tuy Phong – Bình Thuận, chủ tài khoản: Đặng Nguyên P.

Trường hợp ông Ngô Ngọc V vi phạm nghĩa vụ trả tiền như thỏa thuận nêu trên thì ông Đặng Nguyên P có quyền yêu cầu thanh toán một lần toàn bộ số tiền nợ gốc đối với số tiền chưa thanh toán.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), ông Ngô Ngọc V phải chịu là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Đặng Nguyên P tự nguyện chịu là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000141 ngày 10/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Hoàn trả ông Đặng Nguyên P số tiền tạm ứng án phí: 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ