vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 16/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1973.

Các đương sự; VKSND huyện Hà Trung;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Bùi Văn T còn nợ chị Trần Thị T số tiền là 155.000.000 đồng (Một trăm năm mươi lăm triệu đồng). Ông Bùi Văn T đến ngày 30/11/2020 phải t…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1973.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA
Số: 08/2020/QĐST-DS
Hà Trung, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào các Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08/9/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 79, đường T, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1960 và bà Quách Thị Đ, sinh năm 1959. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về số tiền vay: Ông Bùi Văn T còn nợ chị Trần Thị T số tiền là 155.000.000 đồng (Một trăm năm mươi lăm triệu đồng). * Về thời hạn trả nợ: Ông Bùi Văn T đến ngày 30/11/2020 phải trả hết số tiền nợ còn lại là 155.000.000 đồng cho bà Trần Thị T. * Về lãi suất: Ông Bùi Văn T không phải chịu lãi suất đối với khoản tiền nợ còn lại 155.000.000 đồng. Trường hợp ông Bùi Văn T không thực hiện trả nợ theo đúng cam kết thì ông T sẽ phải chịu lãi suất 1%/tháng/số tiền nợ chưa thanh toán từ ngày 01/12/2020 cho đến khi trả hết nợ. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Bùi Văn T không thực hiện việc trả tiền nợ cho bà Trần Thị T như thỏa thuận. Bà Trần Thị T có đơn yêu cầu thi hành án thì ông T còn phải chịu khoản tiền lãi đối số tiền chậm trả 1%/tháng/số tiền nợ chưa thanh toán từ ngày 01/12/2020 cho đến khi trả hết nợ. * Về án phí: Ông Bùi Văn T phải chịu 3.875.000 đồng (Ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại bà Trần Thị T 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0009149 ngày 25/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ