vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 02/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; đ a ch trụ s : Số 442 đường guy n Th Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Ch Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông guy n Văn Thanh T; chức vụ: hân viên gân hàng thương mại Cổ phần A, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 03/UQ-… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSQuận Ngô Quyền, ngày 02 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; đ a ch trụ s : Số 442 đường guy n Th Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Ch Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông guy n Văn Thanh T; chức vụ: hân viên gân hàng thương mại Cổ phần A, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 03/UQ-SHP.20 ngày 10/02/2020).

- Bị đơn:

+ Ông Cao Xuân D; nơi cư trú: Đường Đ, phường C, quận N, thành phố H.

Bà ê Th C; nơi cư trú: Đường N, Phường N, quận H, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Anh Cao Xuân D và ch ê Th C có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền nợ theo ợp đ ng cấp t n dụng số SHP.CN.378.220917 ngày 26/9/2017 với số tiền nợ gốc và lãi t nh đến ngày 24/6/2020 tổng số tiền là 1.084.438.104 đ ng (một tỷ, không trăm tám mươi tư triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn, một trăm linh tư đồng); cụ thể:

- ợ gốc: 826.000.000 đ ng;

- Nợ lãi trong hạn: 77.861.661 đ ng;

- Nợ lãi quá hạn: 177.697.724 đ ng;

- Phạt chậm trả lãi: 2.878.719 đ ng.

2.2. Anh Cao Xuân D và ch ê Th C có trách nhiệm liên đới tiếp tục phải ch u khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc kể từ ngày 25/6/2020 đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại hợp đ ng t n dụng. Trường hợp trong hợp đ ng t n dụng các bên có thỏa thuận về việc điều ch nh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của gân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho gân hàng cho vay theo quyết đ nh của Tòa án cũng sẽ được điều ch nh cho phù hợp với sự điều ch nh của gân hàng cho vay.

2.3. Về phương thức thanh toán:

- ần 1: Ngày 30/7/2020, anh Cao Xuân D và ch ê Th C có trách nhiệm liên đới trả cho A tối thiểu 20.000.000 đ ng.

- ần 2: Ngày 30/8/2020, anh Cao Xuân D và ch ê Th C có trách nhiệm liên đới trả cho A tối thiểu 20.000.000 đ ng.

- ần 3: gày 30/9/2020, anh Cao Xuân D và ch ê Th C có trách nhiệm liên đới trả cho A tối thiểu 30.000.000 đ ng.

- ần 4: gày 30/10/2020, anh Cao Xuân D và ch ê Th C có trách nhiệm liên đới trả cho A tối thiểu 30.000.000 đ ng.

- ần 5: gày 30/11/2020, anh Cao Xuân D và ch ê Th C có trách nhiệm liên đới trả cho A tối thiểu 30.000.000 đ ng.

- ần 6: gày 30/12/2020, anh Cao Xuân D và ch ê Th C có trách nhiệm liên đới tất toán toàn bộ cả gốc, lãi, phạt chậm trả lãi cho A.

2.4. Trường hợp anh Cao Xuân D và ch Lê Th C không thực hiện ho c thực hiện không đầy đủ theo lộ trình trả nợ trên, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu h i nợ là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 261, tờ bản đ số 11, tại đ a ch : Số 91/246B đường Đà ẵng, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất CD 948334, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CS 14511 ngày 07/3/2016 do S tài nguyên và môi trường thành phố Hải phòng cấp cho ông Cao Xuân D và bà Lê Th C và Biên bản xem xét thẩm đ nh tại chỗ ngày 17/6/2020 của Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).

2.5. Trường hợp tài sản phát mại trên không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A thì anh Cao Xuân D và ch ê Th C vẫn phải có trách nhiệm liên đới trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A cho đến khi trả hết khoản nợ. Trường hợp số tiền thu được còn thừa sau khi phát mại tài sản trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A sẽ trả lại cho anh Cao Xuân D và ch ê Th C.

2.6. Về án ph : Chấp nhận sự tự nguyện của anh Cao Xuân D và ch ê Th C nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 22.266.572 (hai mươi hai triệu, hai trăm sáu mươi sáu nghìn, lăm trăm bảy mươi hai) đ ng.

oàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 21.088.179 (hai mươi mốt triệu, không trăm tám mươi tám nghìn, một trăm bảy mươi ch n) đ ng theo biên lai thu tạm ứng án ph số 0006369 ngày 30 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận gô Quyền, thành phố ải Phòng.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh các điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ