vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 07/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V(VPBank) Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, pH L, quận Đ, thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank- D, H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 08/2020/QĐST-DS
Hải An, ngày 07 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V(VPBank)

Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, pH L, quận Đ, thành phố H;

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Đình T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền số 743/2021/UQ-VPB ngày 19/3/2021);

Bị đơn: Ông Phùng Tiến Dũng, sinh năm 1970 và bà Vũ Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ 10, phường N, quận H, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phùng Tiến D và bà Vũ Thị H còn thiếu nợ VPBank, theo các Hợp đồng cho vay số Hợp đồng cho vay số LN1712040355552 ngày 12/12/2017 và Hợp đồng cho vay số LN1808200876988 ngày 24/8/2018. Tính đến hết ngày 29/6/2021 với tổng số tiền là 1.183.990.386 đồng; trong đó nợ gốc: 845.221.609 đồng, nợ lãi trong hạn: 28.370.700 đồng; nợ lãi quá hạn: 258.737.264 đồng; lãi phạt: 51.660.813 đồng.

3. Phương án trả nợ như sau:

3.1. Ngày 25/7/2021 ông Phùng Tiến D và bà Vũ Thị H phải trả số tiền 100.000.000 đồng vào nợ gốc cho VPBank. Đến ngày 25/8/2021 ông D và bà H có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại là 1.083.990.386 đồng cho VPBank.

3.2. Ông Phùng Tiến D và bà Vũ Thị H vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa trả kể từ ngày 30/6/2021 cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất đã ký tại các Hợp đồng cho vay nêu trên.

3.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản nợ phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Trường hợp Ông Phùng Tiến D và bà Vũ Thị H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có quyền đề nghị phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng diện tích 198m2 đất thuộc thửa đất số 285.11, tờ bản đồ số 15, địa chỉ: PH Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 580797; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 02796 QSDĐ do Ủy ban nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng cấp cho bà Vũ Thị H ngày 06/12/2002. Tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng số 9026/2017, quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/12/2017 giữa bên thế chấp là bà Vũ Thị H và bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại Cổ phần V để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ phát mại tài sản không đủ để trả nợ thì ông D và bà H vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho VPBank cho đến khi trả hết nợ. Nếu trả hết nợ cho VPBank, số tiền dư thừa ông D và bà H được nhận lại.

5. Về án phí: Ông Phùng Tiến D và bà Vũ Thị H phải nộp số tiền án phí dân sự thỏa thuận là 23.759.856 (Hai mươi ba triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn tám trăm năm mươi sáu) đồng. Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 21.534.000 (Hai mươi mốt triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0018008 ngày 07/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ