vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Tuyên án 20/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện LV. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu điện LV- Lý Trọng Ngh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC HÀ
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2020/QĐST-DSBắc Hà, ngày 20 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-DS, ngày 19 ngày 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện LV.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower số 109 Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến H - Giám đốc.

- Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Trần Việt C - Phó giám đốc.

Cùng địa chỉ: Số 151 Hoàng L, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

+ Bị đơn: Anh Lý Trọng Ngh -Năm sinh 1987

Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Lào Cai

Đơn vị Công tác: Trường PTDTBT Tiểu học & THCS T 1, xã T, huyện B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Lý Trọng Ngh có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện LV. Tổng số tiền là: 79.452.675 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi chín triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng),( tính đến ngày 30/6/2020). Trong đó tiền vay nợ gốc là: 59.920.000 đồng và số tiền nợ lãi quá hạn là: 11.830.806 đồng, nợ lãi phạt gốc là: 7.701.869 đồng.

- Anh Lý Trọng Ngh có trách nhiệm thanh toán tiền lãi phát sinh sau ngày 30/6/2020 cho đến ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật theo Hợp đồng tín dụng kiêm Khế ước nhận nợ số 04/010916/04/170 ngày 01/9/2016 với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Lào Cai.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trả nợ, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

-Về án phí:

+ Anh Lý Trọng Ngh phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.986.000 đồng (Một triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng).

+ Ngân hàng TMCP Bưu điện LV kh«ng ph¶i chÞu ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm; hoµn tr¶ l¹i cho Ngân hàng TMCP Bưu điện LV số tiền là: 1.986.000 đồng (Một triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng). tiÒn t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm ®· nép theo biªn lai sè: 0002555, ngµy 19/10/2020 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn B¾c Hµ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ