vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 27/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.

VKSND TP. Thái Bình; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSThái Bình, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Hợp tác xã P Địa chỉ: Tổ 12, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn M - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc. 1.2. Bị đơn: Ông Trương Ngọc Q, sinh năm 1958 Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đường L, tổ 09, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình. 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Bà Trần Thị L, sinh năm 1960 1.3.2. Anh Trương Ngọc T, sinh năm 1990 1.3.3. Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1991 Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đường L, tổ 09, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Người được ủy quyền: Ông Trương Ngọc Q, sinh năm 1958 Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đường L, tổ 09, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Theo giấy ủy quyền ngày 10/6/2020. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hợp tác xã P đồng ý cho ông Trương Ngọc Q và gia đình tiếp tục thuê 02 quầy dịch vụ của Hợp tác xã P đến hết ngày 19/11/2020, trong thời gian tiếp tục được thuê quầy dịch vụ ông Trương Ngọc Q sẽ trả dần số tiền 25.960.000 đồng còn nợ Hợp tác xã, đến khi trả lại quầy dịch vụ ông Q sẽ trả hết số tiền nợ trên. 3. Về án phí: 3.1. Hợp tác xã P phải nộp 399.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm, đối trừ số tiền 950.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009480 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, trả lại Hợp tác xã P 550.500 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3.2. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trương Ngọc Q. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ