vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Xuân K, sinh năm: 1965. Địa chỉ: thôn A, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Ông Đặng Xuân Kỳ khởi kiện đòi lại tài sản đối với ông Bùi Văn Sâm và bà Hoàng Thị Nho"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 02 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2019/TLST - DS ngày 10/12/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Xuân K, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: thôn A, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Ông Bùi Văn S và bà Hoàng Thị N.

Địa chỉ: Số nhà X, ngõ Y, đường N, Tổ dân phố D, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Bùi Văn S và bà Hoàng Thị N thừa nhận còn nợ tiền công xây dựng nhà của ông Đặng Xuân K số tiền 71.000.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu đồng). Thống nhất nghĩa vụ trả số tiền nợ theo từng thời điểm cụ thể như sau:

+ Ngày 21/4/2020: trả 10.000.000 đồng.

+ Ngày 21/6/2020: trả 10.000.000 đồng.

+ Ngày 21/8/2020: trả 10.000.000 đồng.

+ Ngày 21/10/2020: trả 20.000.000 đồng.

+ Ngày 21/12/2020: trả 21.000.000 đồng.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày 21/02/2020 cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2.Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Ông Bùi Văn S và bà Hoàng Thị N được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đặng Xuân K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Đặng Xuân K số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.350.000 đồng tại biên lai số: AA/2017/0005657 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ