- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị C - Bà Diệp Thị Thúy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS | Liên Chiểu, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:08/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C – sinh năm 1955; nơi cư trú: trú tại: 28 đường B, phường T, quận H, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Diệp Thị Thúy H – sinh năm 1974; nơi cư trú: K483/14 N, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về khoản nợ: Vào ngày 31 tháng 8 năm 2020, bà Diệp Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng); trong đó: tiền đặt cọc là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) và tiền phạt cọc là 150.000.000 đồng.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị C có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Diệp Thị Thúy H không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2.2 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) Diệp Thị Thúy H phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDQ.Liên Chiểu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |