vanban.org

Quyết định 08/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 16/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1993.

Ngày 30/6/2020, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Ngày 30/7/2020, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn U - Vưu Cẩm L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1993.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1993. Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1954. Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Bà Vưu Cẩm L, sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp H, xã L, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Thanh T – Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn và bị đơn bà Vưu Cẩm L cùng thống nhất xác nhận tổng số tiền mà bà Vưu Cẩm L đã nhận tiền đặt cọc trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của anh Nguyễn Văn U đã đưa cho bà L là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Đồng thời, bà Vưu Cẩm L đồng ý hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn U số tiền 40.000.000 đồng với thời gian và cách thức thanh toán như sau:

- Ngày 30/6/2020, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ngày 30/7/2020, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ngày 30/8/2020, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ngày 30/9/2020, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ngày 30/10/2020, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ngày 30/11/2020, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ngày 30/12/2020, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ngày 30/01/2021, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ngày 30/02/2021, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ngày 30/3/2021, bà Vưu Cẩm L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn U số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) hoàn tất nợ. Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Sóc Trăng. Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày anh Nguyễn Văn U có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà Vưu Cẩm L còn phải trả lãi cho anh Nguyễn Văn U theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành án.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn U đồng ý chịu số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giái ngạch, nhưng anh U được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.200.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000737 ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C. Như vậy, anh Nguyễn Văn U đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền còn dư là 4.200.000 đồng. Bà Vưu Cẩm L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ