- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà T, bà L chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 08/2020/QĐST-DS | Tuy Hòa, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST- DSST ngày 08 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thu T, sinh năm: 1955
Địa chỉ: khu phố L, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1948; Địa chỉ: đường T, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lâm Tấn N, sinh năm: 1952
Địa chỉ: khu phố L, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
2. Chị Trần Phương L, sinh năm: 1977
Địa chỉ: đường T, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
3. Trần Phương T, sinh năm: 1985
Địa chỉ: đường T, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Nguyễn Thị L, chị Trần Phương L và chị Trần Phương T cùng thống nhất chuyển nhượng diện tích đất 60 m2 thửa đất số 2398, tờ bản đồ 255-B (đo đạc năm 1994); địa chỉ: khu tái định cư Phường C, Tp. T, Phú Yên (hiện nay, là nhà không số đường V, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên), được UBND thành phố Tuy Hòa cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 03/6/2019, số CQ 780412, vào sổ cấp GCN số: CH 07568, đứng tên đăng ký bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1948, địa chỉ: đường T, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên cho vợ chồng ông Lâm Tấn N, sinh năm 1952 và bà Trương Thị Thu T, sinh năm 1955, nơi cư trú: khu phố L, Phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Công nhận diện tích đất 60 m2 thửa đất số 2398, tờ bản đồ 255-B (đo đạc năm 1994); địa chỉ: khu tái định cư Phường C, thành phố T, Phú Yên (hiện nay là nhà không số đường V, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên) được UBND thành phố T cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngày 03/6/2019, số CQ 780412, vào sổ cấp GCN số: CH 07568 của vợ chồng ông Lâm Tấn N, sinh năm 1952 và bà Trương Thị Thu T, sinh năm 1955, nơi cư trú: khu phố L, Phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Vợ chồng ông N, bà T được quyền liên hệ các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đăng ký cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối diện tích đất 60 m2 thửa đất số 2398, tờ bản đồ 255-B (đo đạc năm 1994); địa chỉ: khu tái định cư Phường C, thành phố T, Phú Yên, (hiện nay là nhà không số đường V, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.)
Về án phí: Nguyên đơn bà Trương Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001443 ngày 03/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Hoàn lại cho bà Trương Thị Thu T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP Tuy Hòa - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hƣng |