- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Nguyễn Huy Mót khởi kiện đòi tiền mua bán tài sản đói với ông A Tây"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST- DS | Ngọc Hồi, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vàoĐiều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy M
Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh A T
Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện N, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Huy M và anh A T thỏa thuận. Tính đến ngày 16 tháng 3 năm 2020. Anh A T còn nợ của ông Nguyễn Huy M số tiền là: 4.718.000đ (Bốn triệu bảy trăm mười tám nghìn đồng). Anh A T đồng ý trả toàn bộ số tiền 4.718.000 đ (Bốn triệu bảy trăm mười tám nghìn đồng) cho ông Nguyễn Huy M. Thời hạn trả vào ngày 13/4/2020.
- Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh trả nợ cho bên được thi hành án, thì bên phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được qui định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14, qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh A T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Huy M số tiền tạm ứng án phí là: 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002339 ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ngọc Hồi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Các đương sự - THA dân sự huyện Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ vụ án. . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |