- Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản giữa nguyên đơn vợ chồng ông T, bà Y và vợ chồng ông H, bà P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1980;
bà Lê Thị Y, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng ông Lơ Mu H, sinh năm: 1969;
bà Cơ Liêng K’P, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Lơ Mu H, bà Cơ Liêng K’P đồng ý trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Y số tiền gốc là 400.000.000đồng (Bốn trăm triệu đồng) và số tiền lãi là 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng), cộng chung là 460.000.000đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận là 1,2%/tháng.
2.2. Về án phí:
Vợ chồng ông Lơ Mu H, bà Cơ Liêng K’P nhận chịu 11.200.000đ (Mười một triệu hai trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Y số tiền tạm ứng án phí vợ chồng ông T, bà Y đã nộp là 11.200.000đ (Mười một triệu hai trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007231 ngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Như Quỳnh |