- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 13/2020/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Y và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 35/2020/TLPT-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2020/QĐ-PT | Bắc Ninh, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tuyết Mai
Các thẩm phán: Ông Vũ Văn Giáp
Ông Trần Văn Chinh.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 13/2020/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Y bị kháng cáo như sau:
Ngày 24 tháng 6 năm 2020, nguyên đơn là chị Lưu Thị H kháng cáo không đồng ý với với quyết định của bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 18 tháng 8 năm 2020, nguyên đơn là chị Lưu Thị H có văn bản xin được rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo.
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn là anh Nguyễn Văn T đồng ý việc rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo của nguyên đơn.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Án phí: Chị Lưu Thị H phải chịu 150.000đ án phí dân sự phúc thẩm.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 13/2020/HNGĐ-ST ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Y và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 35/2020/TLPT-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị H, sinh năm 1992. Xin xét xử vắng mặt
Địa chỉ: Thôn C, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990. Có mặt Địa chỉ: Thôn O, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1959. Có mặt 2. Chị Lưu Thị H1, sinh năm 1983. Có mặt 3. Anh Trương Văn Đ, sinh năm 1978. Có mặt 4. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1956. 5. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1963. 6. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1970. 7. Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ: thôn O, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. 8. Chị Trương Thị N1, sinh năm 1986. Địa chỉ: thôn Đ, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. (Ông L, bà X, ông N, chị H2 và chị N1 ủy quyền cho bà P tham gia tố tụng) 9. Ủy ban nhân dân huyê ̣n Y, tỉnh Bắc Ninh Đai diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chi C - Chủ tịch
́
Đai diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Trung D, Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trườ ng huyê ̣n Y tham gia tố tu ̣ng. Xin xét xử vắng mặt
2. Án phí và lệ phí tố tụng:
- Chị Lưu Thị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí dân sự phúc thẩm. Xác nhận chị Lưu Thị H đã nộp 300.000đ tại biên lai số 0001329 ngày 09/01/2020; 20.214.000đ tại biên lai số 0001224 ngày 17/10/2019 và 300.000đ tại biên lai số 0004042 ngày 24/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Lưu Thị H 20.214.000đ tại biên lai số 0001224 ngày 17/10/2019 và 150.000đ tại biên lai số 0004042 ngày 24/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
- Chị Lưu Thị H phải chịu 10.000.000đ chi phí thẩm định, định giá tài sản (xác nhận chị Lưu Thị H đã nộp đủ).
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - TAND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tuyết Mai |