vanban.org

Quyết định 08/2020/DSST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Vân A - Sinh năm 1990. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn Vân Anh + Trung"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐST- HNGĐNậm Nhùn, ngày 23 tháng 04 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2020 về việc: “ Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Vân A - Sinh năm 1990.

Địa chỉ: Bản Pa Kéo, Thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Nơi công tác: Trung tâm y tế huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lê Doãn Tr - Sinh năm 1985.

Địa chỉ: Bản Pa Kéo, Thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Nơi công tác: Hội nông dân huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2020.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hônvà hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH;

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị: Đoàn Thị Vân A và Anh: Lê Doãn Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị: Đoàn Thị Vân A và Anh: Lê Doãn Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị: Đoàn Thị Vân A và Anh: Lê Doãn Tr có 02 (Hai) con chung, con thứ nhất tên Lê Trang L, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2013 và con thứ hai tên Lê Thanh H, sinh ngày 02 tháng 02 năm 2018. Chị Đoàn Thị Vân A và anh Lê Doãn Tr thỏa thuận như sau:

Sau khi ly hôn Chị Đoàn Thị Vân A là người tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Thanh H, sinh ngày 02 tháng 02 năm 2018 cho đến khi con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi). Anh Lê Doãn Tr là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Trang L, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2013 cho đến khi con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đoàn Thị Vân A và anh Lê Doãn Tr tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Đoàn Thị Vân A và anh Lê Doãn Tr có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở các bên thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Đoàn Thị Vân A và anh Lê Doãn Tr không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đoàn Thị Vân A và anh Lê Doãn Tr mỗi người phải chịu 75.000đ ( bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị Vân A tự nguyện nộp cho anh Tr số tiền án phí mà anh Tr phải nộp là 75.000đ ( bảy mươi năm nghìn đồng). Tổng cộng chị Vân A phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Vân A đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Vân A đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Vân A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0003010 ngày 05/03/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ