vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận: yêu cầu của bà Nguyễn Thị U.

Tuyên bố: Ông Nguyễn Văn B mất năng lực hành vi dân sự. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ông Nguyễn Ngọc L là người giám hộ của ông Nguyễn Văn B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị U"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận: yêu cầu của bà Nguyễn Thị U.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG ĐIỀN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-VDSLong Điền, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về: “Yêu cầu tuyên bố một người là mất năng lực hành vi dân sự”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên họp: Bà Võ Thị Thanh Trúc

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Quỳnh Như – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Huyến – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Điền mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 87/2019/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2019, về “Yêu cầu tuyên bố một người là mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 36/2019/QĐPH-VDS ngày 09 tháng 7 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1986; địa chỉ số 14 F2, khu phố , Thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1937; HKTT: số 62E Khu phố L, Thị Trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Những người tham gia tố tụng khác:

1. Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1982. Trú tại: 64G1 U, Thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1961. Trú tại: 62 E2 khu phố L, Thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

3. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970. Trú tại: 63 E3 khu phố L, Thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

4. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1971. Trú tại: 145 E khu phố L, Thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

5. Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1975. Trú tại: 62 E khu phố L, Thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

6. Bà Nguyễn Thị Minh Ng, sinh năm 1976. Trú tại: 63 G U, Thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị B1 có quan hệ vợ chồng và sống chung với nhau từ năm 1961. Ông B Bà B1 cũng là cha mẹ ruột của bà Nga và bà U. Bà B1 chết ngày 25/5/2013 theo giấy chứng tử số 68, Quyển số I/2013 của UNND thị trấn Long Điền cấp ngày 27/5/2013. Ông B Bà B1 có tất cả là 07 người con chung: Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị T, Nguyễn Văn P, Nguyễn Ngọc L, Nguyễn Thị Minh Ng, Nguyễn Thị Ng và Nguyễn Thị U, ngoài 7 người con trên thì ông B Bà B1 không có con riêng hay con nuôi nào khác.

Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1937 đã lớn tuổi và bị bệnh mạch máu nên mọi sinh hoạt hằng ngày như ăn uống, đi tiêu, tiểu đều được các con chung chăm sóc, ông nằm tại nhà không đi lại được và hiện nay cũng không nhận biết được việc gì. Bà U yêu cầu Tòa án tuyên bố ông B là mất năng lực hành vi dân sự, đồng thời các ông (bà)Nguyễn Thị Q, Nguyễn Thị T, Nguyễn Văn P, Nguyễn Ngọc L, Nguyễn Thị Minh Ng, Nguyễn Thị Ng và Nguyễn Thị U yêu cầu tòa án cử ông Nguyễn Ngọc L là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Long Điền nhận định:

Để chứng minh cho yêu cầu của mình bà Nguyễn Thị U nộp kết quả giám định sức khỏe tâm thần số 1359/2019/DV/TTPYTTKV của Trung tâm pháp y tâm thành khu vực thành phố Hồ Chí Minh-Bộ Y tế ngày 02/4/2019 thể hiện: Kết luận, ông Nguyễn Văn B là “Sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu, mức độ nặng (F01-ICD10) mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nên ông B không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; không có khả năng bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền nghĩa vụ dân sự cho bản thân.

Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Điền phát biểu quan điểm: Về trình tự thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án cấp sơ thẩm đã thực hiện đúng theo quy định của Luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu và người tham gia tố tụng khác đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Đối chiếu Điều 22 Bộ luật dân sự, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị U, tuyên bố ông Nguyễn Văn B là mất năng lực hành vi dân sự. Cử ông Nguyễn Ngọc L là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn B.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị U phải nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự. Điều 27, 33, 367, 370 và Điều 371 và 378 Bộ luật tố tụng dân sự.

1. Chấp nhận: yêu cầu của bà Nguyễn Thị U.

- Tuyên bố: Ông Nguyễn Văn B mất năng lực hành vi dân sự.

- Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ông Nguyễn Ngọc L là người giám hộ của ông Nguyễn Văn B.

2. Lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị U nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007301 ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Điền. Bà U đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định pháp luật tố tụng dân sự (thời hạn kháng cáo 07 ngày tính từ ngày nhận được quyết định hoặc niêm yết công khai).

Cỡ chữ