- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N - Hoàng Liên S và Đoàn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-TCDS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST-TCDS ngày 12 tháng 8 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1965;
Nơi cư trú: Thôn C, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Ông Hoàng Liên S và bà Đoàn Thị B;
Cùng cư trú: Thôn N, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền còn nợ: Hai bên đương sự thống nhất, ông Hoàng Liên S và bà Đoàn Thị B còn nợ bà Nguyễn Thị N số tiền là 35.000.000 đồng.
- Về phương án trả nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận vào ngày 30 hàng tháng, ông Hoàng Liên S và bà Đoàn Thị B trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền là 5.000.000 đồng, kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi trả hết nợ.
- Về án phí: Ông Hoàng Liên S và bà Đoàn Thị B phải chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí trong vụ án là 875.000 đồng. Trả lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí 875.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002438 ngày 07 tháng 8 năm 2019
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |