vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C; địa chỉ: tòa nhà C, khu B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Chức vụ: Tổng Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-TCDSQuảng Trạch, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST-TCDS ngày 03 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C; địa chỉ: tòa nhà C, khu B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng P - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C. (Theo Quyết định số 1792/QĐ-NHCS ngày 09/6/2015)

Người được ủy quyền lại: Bà Trần Thị Thu N – Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C, tỉnh Quảng Bình (theo Giấy ủy quyền số 63/NHCS-UQ ngày 18/02/2019)

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1984; địa chỉ: thôn K, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền vay: Chị Hoàng Thị H đã vay tại Ngân hàng C số tiền gốc 30.000.000 đồng, lãi suất 0,72%/tháng, thời hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 10/01/2020 theo Hợp đồng tín dụng số 6600000703330742. Tính đến ngày 23/7/2019 chị Hoàng Thị H còn nợ Ngân hàng C số tiền 32.527.884 đồng (trong đó, nợ gốc: 30.000.000 đồng, nợ lãi 2.527.884 đồng)

- Về phương thức trả nợ: Đại diện Ngân hàng CSXH Việt Nam và chị Hoàng Thị H thống nhất phương thức trả nợ như sau: Đến ngày 17/12/2019 chị Hoàng Thị H cam kết sẽ trả hết toàn bộ khoản nợ 32.527.884 đồng (trong đó, nợ gốc: 30.000.000 đồng, nợ lãi 2.527.884 đồng) và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/7/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 23/7/2019) bà Hoàng Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh tòn xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Hoàng Thị H nộp 813.197 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ