vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Tổng công ty N; địa chỉ: Số đường L, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; người đại diện theo pháp luật: Ông N – Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Ng – Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tổng công ty N; địa chỉ: Số đường L, phường B, thành phố Đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-KDTMĐồng Hới, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/6/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2019/TLST- KDTM ngày 13/3/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Tổng công ty N; địa chỉ: Số đường L, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; người đại diện theo pháp luật: Ông N – Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Ng – Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tổng công ty N; địa chỉ: Số đường L, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền ngày 20 tháng 3 năm 2019.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đ – Luật sư Văn phòng Luật sư C, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Bình; địa chỉ: Số, đường Th, tổ dân phố, phường N, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Đặng Vũ Th, sinh 1982; địa chỉ: Đội, Thôn T, xã T, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình, (Đại lý G).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ vào Hợp đồng mua bán số 08.06/HĐMB, ngày 08/6/2017; Hợp đồng mua bán số 20.07/HĐMB ngày 20/7/2017; Hợp đồng mua bán số 20.08/HĐMB ngày 20/8/2017; Hợp đồng mua bán số 20.09/HĐMB ngày 20/9/2017; Biên bản xác nhận và bàn giao công nợ ngày 12/4/2018; Biên bản đối chiếu công nợ ngày 19/5/2018, đã được ký kết giữa Công ty cổ phần Tổng công ty N và anh Đặng Vũ Th, (Đại lý G).

Anh Đặng Vũ Th phải trả cho Công ty cổ phần Tổng công ty N với số tiền 805.997.500 đồng (Tám trăm lẽ năm triệu, chín trăm chín mươi bảy ngàn, năm trăm đồng), thống nhất phương án trả nợ như sau:

Đợt 1: Trước ngày 31/12/2019 trả số tiền 300.000.000 đồng;

Đợt 2: Trước ngày 30/6/2020 trả số tiền 300.000.000 đồng;

Đợt 3: Số tiền còn lại 205. 997.500 đồng, trả trước ngày 31/12/2020.

Trường hợp anh Đặng Vũ Th vi phạm một trong các đợt trả nợ theo phương án trả nợ trên thì Công ty cổ phần Tổng công ty N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án để buộc anh Đặng Vũ Th trả nợ và tính lãi suất kể từ ngày vi phạm đợt trả nợ, trên số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

3. Về án phí: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Nguyên đơn Công ty Cổ phần Tổng công ty N, phải chịu án phí 9.044.000 đồng để sung quỹ Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 19.139.900 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000865 ngày 12/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần Tổng công ty N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 10.095.900 đồng.

- Bị đơn anh Đặng Vũ Th phải chịu án phí 9.044.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ