vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n xăng dầ u P; Đị a chỉ : Tầ ng 16, 23, 24 Tòa nhà Mipec, số 229 T, phườ ng N, quậ n Đ, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "quyet dinh cong nhan su thoa thuan ngan hang thuong mai xang dau petrolimex- dam thuan dong, dam thi hue"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-KDTM.Bắc Ninh, ngày 17 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 11/2019/TLST- KDTM, ngày 27/6/2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n xăng dầ u P;

Đị a chỉ : Tầ ng 16, 23, 24 Tòa nhà Mipec, số 229 T, phườ ng N, quậ n Đ, thành phố H

Đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Nguyễ n Quang Đ, chứ c vụ tổ ng giá m đố c

Đạ i diệ n theo ủ y quyề n : Ông Nguyễ n Hồ ng V, chứ c vụ giá m đố c Ngân hà ng TMCP xăng dầ u P;

Ngườ i đượ c ủ y quyề n lạ i : Ông Trầ n Đì nh L , chứ c vụ chuyên viên xử lý nợ ; ông Lê Quang Tĩ nh, chứ c vụ cá n bộ tí n dụ ng Ngân hà ng TMCP xăng dầ u P.

Bị đơn : Anh Đà m Thuậ n Đ , sinh năm 1976 và Chị Đà m Thị H , sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: Thôn H, xã H, thị xã T, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Ông Đà m Thuậ n Đ và bà Đàm Thị H thanh toá n khoả n vay cho Ngân hà ng TMCP Xăng dầ u P – Chi nhá nh B theo hợ p đồ ng tín dụng số 221/2017/HĐHM/TH-TN/PGB-BN ngày

14/6/2017 và phụ lục hợp đồng ngắn hạn số

221/2017/HĐHM/NH-TN/PGB-BN/PL01 ngày 11/7/2018, tính đến ngày 08/8/2019 tổng số tiề n là 2.232.831.914 đồng gồ m tiề n gốc là 2.000.000.000 đồng, lãi vay là 119.645.452 đồng, lãi phạt là 113.186.462 đồng;

Ông Đồ ng bà H tiế p tụ c phả i nộ p tiề n lã i theo hợ p đồ ng tí n dụ ng số

221/2017/HĐHM/TH-TN/PGB-BN ngày 14/6/2017 và phụ lục hợp đồn g ngắ n hạ n số 221/2017/HĐHM/NH-TN/PGB-BN/PL01 ngày 11/7/2018 kể từ ngà y 09/8/2019 cho đế n khi thanh toá n xong khoả n nợ .

Trường hợp ông Đ bà H không trả được nợ , Ngân hà ng TMCP Xăng dầ u P đề nghị xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyề n sử dụ ng đất số 87/2014/HĐTC/PGB-BN ngà y 31/7/2014; Phụ lục hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 87/2014/HĐTC/PGB-BN/PL01 ngày 26/3/2015; Phụ lục hợp đồng thế chấp quyề n sử dụ ng đất số 87/2014/HĐTC/PGB-BN/PL02 ngày 12/4/2016. Tài sản thế chấ p là quyề n sử dụ ng đấ t củ a thử a đấ t số 150, tò bản đồ số 05, diệ n tí ch 375m2 tại thôn H xã H, thị xã T tỉnh B đã đượ c UBND thị xã T cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số AN 198570 cấ p ngà y 28/11/2008 mang tên ông Đà m Thuậ n Đ , bà Đà m Thị H và toàn bộ tài sản gắn liền với đất, để đảm bảo việc thanh toán nợ.

Về chi phí tố tụ ng : Ông Đ bà H chịu toàn bộ chi phí x em xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ là 3.000.000 đồ ng. (Xác nhận Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm đị nh tạ i chỗ 3.000.000 đồ ng).

Về á n phí : Ông Đ bà H phải chịu 38.328.000 đồ ng á n phí kinh doanh thương mại.

Trả lại Ngân hà ng TMCP Xăng dầ u P số tiền 37.540.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số: AA/2018/0001915 ngày 26/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B và 3.000.000 đồ ng tạ m ứ ng chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự , người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ