- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-KDTM | Bắc Giang, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147, Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ, khoản 1, Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-KDTM, ngày 24/7/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Địa chỉ: Trụ sở BIDV Tower- 35 Hàng Vôi- Hoàn Kiếm- Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Hữu Hiền - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch huyện Lục Ngạn - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang. Theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 178/QĐ-QLRR ngày 01/7/2019 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang.
Địa chỉ: Số 02, đường Nguyễn Gia Thiều, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thuật, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn Xuân An, xã Mỹ An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hạng Thị Vân, sinh năm 1982
HKTT: Thôn Xuân An, xã Mỹ An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Chỗ ở: Thôn Ngọc Nương, xã Mỹ An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn Thuật và chị Hạng Thị Vân liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 01/2018/2869523/HĐTD ngày 06/02/2018 tổng dư nợ tạm tính đến ngày 05/9/2019 là 295.938.357 đồng (Hai trăm chín mươi lăm triệu chín trăm ba mươi tám nghìn ba trăm năm mươi bảy đồng), trong đó số tiền gốc là 250.000.000 đồng; Tiền lãi trong hạn là 33.054.795 đồng; Lãi quá hạn là 12.883.562 đồng. Thời gian trả nợ cụ thể:
- Ngày 06/10/2019 (dương lịch) anh Thuật, chị Vân liên đới trả Ngân hàng 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Ngày 06/11/2019 (dương lịch) anh Thuật, chị Vân liên đới trả Ngân hàng 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Ngày 06/12/2019 (dương lịch) anh Thuật, chị Vân liên đới trả Ngân hàng 195.938.357 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu chín trăm ba mươi tám nghìn ba trăm năm mươi bảy đồng) , tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/9/2019 và tất toán toàn bộ hợp đồng.
2.2. Trường hợp anh Nguyễn Văn Thuật và chị Hạng Thị Vân vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan pháp luật có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án và Ngân hàng được đề nghị phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2014/2869523/HĐTC ngày 22/12/2014 là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 0, tờ bản đồ số 0, diện tích 1758 m2 (Nay là thửa số 19; tờ bản đồ số 21), địa chỉ thửa đất tại thôn Xuân An, xã Mỹ An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 698048, do UBND huyện Lục Ngạn cấp ngày 16/5/2008 cho hộ ông Nguyễn Văn Thuật, bà Hạng Thị Vân. Trường hợp phải phát mại tài sản thì anh Thuật, chị Vân phải chịu toàn bộ tất cả chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp tài sản đã ký giữa Ngân hàng và anh Thuật, chị Vân.
2.3. Về án phí:
2.3.1. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam phải chịu 3.699.229 đồng (Ba triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn hai trăm hai mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 7.234.974 đồng theo biên lai số AA/2016/0000506 ngày 24/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Trả lại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 3.535.745 đồng (Ba triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm bốn mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên.
2.3.2. Anh Nguyễn Văn Thuật và chị Hạng Thị Vân được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2. 4. Về chi phí tố tụng:
2.4.1. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận Ngân hàng đã thi hành xong.
2.4.2. Anh Nguyễn Văn Thuật, chị Hạng Thị Vân liên đới phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được nhận số tiền này khi anh Nguyễn Văn Thuật và chị Hạng Thị Vân nộp.
2.5. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 06/9/2019 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2018/2869523/HĐTD ngày 06/02/2018. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.6. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP. Bắc Giang; - VKS TP. Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngọ Thị Thanh Hảo |