- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt-Bùi Thị H, Nguyễn Thế T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-KDTM | Thuận Thành, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 11/2019/TLST - KDTM ngày 19 tháng 08 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Địa chỉ: Tòa Nhà Capital Tower số 109, Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền:
Bà Dương Lưu Minh P - Chuyên viên khách hàng- Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Bắc Ninh.
Địa chỉ: Số 22 Đường Lý Thái Tổ, phường Đại Phúc, TP.Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn:
Bà Bùi Thị H, sinh năm 1959.
Ông Nguyễn Thế T, sinh năm 1957.
Đều địa chỉ: Tổ 7, Đường Nhánh 1, Phố Hồ, Thị Trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thế T và bà Bùi Thị H có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh Bắc Ninh tổng số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số: 130.0107/2016/HĐTD - LPBBN ngày 17/3/2016 tính đến ngày 11/11/2019 là: 186.043.740 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu, không trăm bốn mươi ba ngàn, bảy trăm bốn mươi đồng) Trong đó:
Nợ gốc là: 115.084.906 đồng.
Tiền lãi là: 70.958.834 đồng.
Phương án trả nợ:
Ngày 25 hàng tháng bắt đầu từ tháng 12/2019 ông Nguyễn Thế T và bà Bùi Thị H có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Bắc Ninh số tiền: 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng chẵn) theo hợp đồng tín dụng số: 130.0107/2016/HĐTD - LPBBN ngày 17/3/2016 cho đến hết tháng 11/2020. Ngày 25 tháng 12 năm 2020 ông T và bà H phải thanh toán trả hết số nợ còn lại và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký.
Trong thời gian trả nợ gốc thì bà H, ông T vẫn tiếp tục phải thanh toán số lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng tương ứng với số tiền chưa thanh toán.
Trường hợp ông T, bà H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào, Ngân hàng có quyền đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 73/2016/HĐTC/CNBACNINH ngày 17/3/2016 đã ký giữa Ngân hàng và ông Thắng, bà Hiền để thu hồi toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật T.H.A dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Ông Nguyễn Thế T, bà Bùi Thị H phải chịu 4.650.000 đồng (Bốn triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí KDTM sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt số tiền 4.446.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003229 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục T.H.A DS huyện; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |