- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ công nhận KDTM 08"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-KDTM | N, ngày 13 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ các ĐiÒu 147, 212 vµ ®iÒu 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ các Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 81 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án .
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2019/TLST-KDTM ngày 20 tháng 9 năm 2019, về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank Việt Nam). Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội. Người đại diện: Ông Trịnh N Khánh. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Ủy quyền cho: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Chi nhánh huyện N Ninh Bình.
Địa chỉ: Phố P, Thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Ngọc T, chức vụ: Phó giám đốc. (Theo văn bản ủy quyền số 06 ngày 06/9/2019 của ông Dương Quốc H – Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và pháp triển nông thôn huyện N)
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1963 và ông Bùi Quang C, sinh năm 1959.
Cùng địa chỉ: Thôn L, xã Đ , huyện N, tình Ninh Bình.
(Ông C ủy quyền cho bà N tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 16/10/2019)
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Bùi Quang C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện NNinh Bình số tiền tính đến ngày 25/10/2019 là 205.577.796 đồng.
Trong đó:
- Số tiền gốc là 184.667.000 đồng
- Số tiền lãi tạm tính đến ngày 25/10/2019 là 20.910.796 đồng
Bà Nguyền Thị Bích N và ông Bùi Quang C tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn phát sinh từ sau ngày 25/10/2019 đối với khoản nợ tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 3305LAV 201801847/HĐTD ngày 13/9/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bà N và ông C phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điểu chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2.2. Thời hạn thanh toán: Sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
2.3. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện NNinh Bình tiếp tục quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm: 01 Giấy CNQSDĐ số T 493377 cấp ngày 18/12/2001 mang tên ông Bùi Quang C cho đến khi bà Nguyễn Thị Bích N và ông Bùi Quang C thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Sau khi bà Nguyễn Thị Bích N và ông Bùi Quang C thanh toán hết các khoản tiền gốc và lãi theo quy định thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện N Ninh Bình trả lại cho bà Nguyễn Thị Bích N và ông Bùi Quang C các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên.
2.4. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Bùi Quang C phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định pháp luật. Tuy nhiên ông C là người cao tuổi nên miễn phần án phí của ông C. Bà N phải chịu án phí là 2.569.722 đ (Hai triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn bẩy trăm hai mươi hai đồng)
Trả lại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triên nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyện N Ninh Bình số tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp 5.065.800đ ( Năm triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm đồng ) theo biên lai thu số AA/2018/0000287 ngày 19/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nho Quan.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - Lưu hồ sơ vụ án. - TAND tỉnh Ninh Bình; - THADS huyện Nho Quan; | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH |