- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Nguyễn Khắc Quý và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư và phát triển dịch vụ Việt Séc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-DS “Tranh chấp hợp đồng đặt mua căn hộ” ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17.9.2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn KQ, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Phòng 703B4 Chung cư Goldmark City, số 136 HTM, phường PD, quận BTL, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn TH, sinh năm 1977, giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 23.01.2008; theo văn bản ủy quyền ngày 08.5.2019.
1.2. Bị đơn: CTTNHHMTVĐTVPTDV VS;
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà JSC 34, số 164 KDT, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Tầng 10, tòa nhà Capital, số 109 THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô MT, sinh ngày 19.4.1976, chứng minh thư nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 03.6.2010; văn bản ủy quyền ngày 13.7.2019
1.3. CT cptđ TT V
Địa chỉ trụ sở: P1003 Tầng 10, Tòa nhà Capital Tower, số 109 THĐ, Phường CN, Quận HK, Hà Nội
Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô MT, sinh ngày 19.4.1976, chứng minh thư nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 03.6.2010; văn bản ủy quyền ngày 22.7.2019
1.4. Bà Lê Thị MT, sinh năm 1986
Địa chỉ: Phòng 703B4 Chung cư Goldmark City, số 136 HTM, phường PD, quận BTL, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn TH, sinh năm 1977, giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 23.01.2008; theo văn bản ủy quyền ngày 04.6.2019.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác nhận hai bên chấm dứt hợp đồng số 47/2012/HĐ ĐM kể từ ngày 17.9.2019.
2.2. Xác nhận ngày 17.9.2019, CTTNHHMTVĐTVPTDV VS đã thanh toán trả cho ông Nguyễn KQ số tiền là: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
2.3. Số tiền còn phải thanh toán: CTTNHHMTVĐTVPTDV VS còn phải thanh toán cho ông Nguyễn KQ số tiền còn lại là: 629.272.000 đồng (sáu trăm hai mươi chín triệu hai trăm bảy mươi hai ngàn đồng).
2.4. Lộ trình CTTNHHMTVĐTVPTDV VS phải thanh toán cho ông Nguyễn KQ cụ thể như sau:
Lần 1: ngày 17.12.2019 thanh toán số tiền là: 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
Lần 2: ngày 17.3.2020 thanh toán số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng).
Lần 3: ngày 17.6.2020 thanh toán số tiền 229.272.000 đồng (hai trăm hai chín triệu hai trăm bảy mươi hai ngàn đồng).
2.5. Về án phí: CTTNHHMTVĐTVPTDV VS phải chịu 14.585.440 đồng (mười bốn triệu năm trăm tám mươi lăm ngàn bốn trăm bôn mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Hoàn trả ông Nguyễn KQ 30.927.000 đồng (ba mươi triệu chín trăm hai mươi bảy ngàn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005907 ngày 03.5.2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội.
3. Nghĩa vụ chậm thi hành: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01.01.2017 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Phương Thảo (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |