- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn T - Phạm Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST- HNGĐ | Hạ Long, ngày 13 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Loan. Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Phạm Văn Hiều
2- Ông Đào Đức Nghĩa Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 557/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T - Sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Đội 17, thôn N, xã T, huyện T, tỉnh N.
Bị đơn: Chị Phạm Thị P - Sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: xã T, huyện B, tỉnh H. Chỗ ở: Tổ 12 khu 3, phường B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Đỗ Phương Tuệ A sinh ngày 07/01/2018 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đỗ Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2020 đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Đỗ Văn T có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn T và chị Phạm Thị P xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0001703 ngày 03/10/2019 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Anh Đỗ Văn T còn phải nộp tiếp 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn, bị đơn; - Viện kiểm sát nhân dân TP Hạ Long; - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Cơ quan Thi hành án dân sự TP Hạ Long; - UBND xã T, huyện t, tỉnh N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 37 ngày 23/7/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |