vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Vũ Thị L và anh Lưu Hoài N vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung cho chị Vũ Thị L được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Lưu T A, sinh ngày 26/9/2008; chị L và anh N thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi con chung cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Lệ - Lưu Hoài Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và L phí; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và L phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn", gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Chị Vũ Thị L - sinh năm: 1983. Địa chỉ: Số nhà 15, tổ dân phố 15, phường M T, thành phố Đ B P, tỉnh Đ;

- Anh Lƣu Hoài N - sinh năm: 1983. Địa chỉ: Số nhà 15, tổ dân phố 15, phường M T, thành phố Đ B P, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ thị L và anh Lưu Hoài N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện không bị ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại UBND phường M T, thành phố Đ B P, tỉnh Đ vào ngày 26/12/2007. Qua thời gian chung sống vợ chồng có nhiều khác biệt tính cách dẫn nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, không thể hòa hợp được. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L và anh N đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn.

Ngày 07/01/2020 Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị Nga và anh Ngọc quay về đoàn tụ nhưng anh chị vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng các quy định của pháp luật, Tòa án ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con chung: Chị Vũ Thị L và anh Lưu Hoài N có 01 con chung Lưu T A, sinh ngày 26/9/2008; chị L và anh N thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; việc cấp dưỡng nuôi con chung chị L và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không có;

Về L phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền L phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị L và anh Lưu Hoài N vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung cho chị Vũ Thị L được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Lưu T A, sinh ngày 26/9/2008; chị L và anh N thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; việc cấp dưỡng nuôi con chung chị L và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2. Về L phí Tòa án: Chị Vũ Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng L phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2010/09385 ngày 29/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ