- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ ́ |
QUYÊT ĐI ̣NH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Thu
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thúy Nga - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp:
Bà Lưu Thị Nga- Kiểm sát viên.
Ngày 22tháng 02 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 14/2019/QĐPH-ST ngày 19tháng 02năm 2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ tại Việt Nam trước khi xuất cảnh: Thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; hiện cư trú tại: Tiệp Khắc.
2. Chị Nguyễn Phương T, sinh năm 1997; địa chỉ: Số nhà 20/2 ngõ 158 G, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Tại phiên họp: Anh Đỗ Văn T có mặt, vắng mặt chị Nguyễn Phương T.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn xin ly hôn, bản tự khai anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Phương T trình bày:
Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Phương T trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định vào năm 2016. Sau khi, kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống.Sau đó, anh Đỗ Văn T sang nước Tiệp Khắc sinh sống vợ chồng không liên lạc và không quan tâm đếnnhau. Nay anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Phương T xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, công nợ chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Văn T nộp toàn bộ.
Tại phiên họp: Anh Đỗ Văn T giữ nguyên yêu cầu và lời trình bày nêu trên. Chị Nguyễn Phương T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và giữ nguyên nội dung yêu cầu.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã tuân theo các quy đ ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự.Chị Nguyễn Phương Tcó đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận. Đề nghị căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn PhươngT. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Đỗ Văn T chị Nguyễn Phương T, anh Đỗ Văn T nộp toàn bộ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
[1] Chị Nguyễn Phương T có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp là phù hợp với khoản 2 Điều 367 Bộ tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
[2] Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Phương T trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2016 tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mẫu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Sau đó, anh Đỗ Văn T sang nước Tiệp Khắc sinh sống, vợ chồng không liên lạc với nhau và không quan tâm đến nhau. Nay anhĐỗ Văn T và chịNguyễn Phương Tđều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anhĐỗ Văn T và chị Nguyễn Phương Tlà hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
[3] Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
[4] Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng không có.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Văn T và chịNguyễn Phương T thỏa thuận anh Đỗ Văn Tnộp toàn bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Phương T.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Công nhận sự thỏa thuận của anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Phương T lệ phí sơ thẩm việc dân sự do anh Đỗ Văn T nộp toàn bộ là 300.000đ. Nhưng được đối trừ với số tiền anh Đỗ Văn T đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0000908 ngày 13-02-2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nam Định. Anh Đỗ Văn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 22-02-2019.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THA DS tỉnh Nam Định; - UBND phường V; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Vũ Thị Thu |