- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nông Thị V và anh Hoàng
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST- HNGĐ | Trùng Khánh, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/ TLST - HNG§ ngµy 28 th¸ng 3 n¨m 2019. Gi÷a:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị V; Sinh năm: 1993 Trú tại: xóm P Á - xã K L - huyện H L - tỉnh Cao Bằng.
Bị đơn: anh Hoàng Doãn T ; Sinh năm: 1982 Trú tại: xóm B C - xã Đ T - huyện T K - tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 vµ 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nông Thị V và anh Hoàng
Doãn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hôn Nhân: chị Nông Thị V và anh Hoàng Doãn tù nguyÖn thuận tình ly hôn;
- Về nuôi con chung: Giao con chung Hoàng Thị T sinh ngµy 04/01/2013 cho chị Nông Thị V trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Hoàng Doãn T phải đóng góp nuôi con với chị Nông Thị V số tiền là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 18/4/2019.
Anh Hoàng Doãn T có quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở.
3.Về tài sản chung: chị Nông Thị V và anh Hoàng Doãn T xác nhận không có tài sản gì không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4.Về án phí: chị Nông Thị V và anh Hoàng Doãn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi n¨m nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị V tự nguyện nộp thay cho anh T 75.000 ®ång (Bảy mươi n¨m nghìn đồng) ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con . Do ®ã, chị V ph¶i nép 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2018/0002174 ngày 28 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự. Người đươc thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa dân sự TAND tỉnh; - Phòng Kiểm tra nghiệp vụ TAND tỉnh - VKSND TK; - THADS Trùng Khánh; - UBND xã Đàm Thủy; - UBND xã Kim Loan; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) (đã ký) La V¨n Viªn La V¨n Viªn |