- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Kiều T xin ly hôn anh Phạm Văn Tân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kiều T và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SI MA CAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________ Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ | Si Ma Cai, ngày 17 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kiều T, năm sinh 2000 Địa chỉ nơi cư trú: Thôn P, xã S, huyện S, tỉnh Lào Cai Địa chỉ để Tòa án liên hệ: Thôn N, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Tân, năm sinh 1995 Địa chỉ nơi cư trú: Thôn P, xã S, huyện S, tỉnh Lào Cai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kiều T và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kiều T và anh Phạm Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Bùi Thị Kiều T nhận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AB/2012/0003759 ngày 09/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Si Ma Cai (2); - CCTHADS huyện Si Ma Cai; - UBND xã S, huyện S, T.Lào Cai; - Lưu: HSVA, THS (3). | THẨM PHÁN (Đã ký) Tống Duy Toán |