vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Duy H và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về hôn nhân: Anh Hoàng Duy H và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hoàng Duy H và chị Nguyễn Thị T thống nhất có 03 con chung là: Hoàng Thùy D - Sinh ngày 28/11/2003 Hoàng Thùy L - Sinh ngày 13/11/2008 Hoàng Duy L - Sinh ngày 13/01/2016 Hai bên thỏa thuận: Anh Hoàng Duy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Duy H xin ly hôn Chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Duy H và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2019/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Duy H - Sinh ngày 07/02/1982 Địa chỉ: Thôn Trạch K, xã Xuân K, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh ngày 05/10/1983 Địa chỉ: Thôn Trạch K, xã Xuân K, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Duy H và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Hoàng Duy H và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoàng Duy H và chị Nguyễn Thị T thống nhất có 03 con chung là: Hoàng Thùy D - Sinh ngày 28/11/2003 Hoàng Thùy L - Sinh ngày 13/11/2008 Hoàng Duy L - Sinh ngày 13/01/2016 Hai bên thỏa thuận: Anh Hoàng Duy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng ba cháu Thùy D, Thùy và Duy L, chị T cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 700.000 đồng một cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi . Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh Hoàng Duy H và chị Nguyễn Thị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Duy H và chị Nguyễn Thị Tthống nhất: Chị T phải chịu 150.000 đồng án phí DSST không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh H phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí anh Hạnh phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000039 ngày 28/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Anh H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy điịnh tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH

Cỡ chữ