- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T(Nguyễn Ngọc T) yêu cầu giải quyết ly hôn với chị Bùi Thị T1 và yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T (Nguyễn Ngọc T) và chị Bùi Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST- HNGĐ | N, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 278/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1966. (Tức Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1967) .
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị T1, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T (Nguyễn Ngọc T) và chị Bùi Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh T trực tiếp nuôi con chung hiện nay đang ở với anh T là cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 24/5/2009. Chị T1 trực tiếp nuôi con chung hiện nay đang ở với chị T1 là cháu Nguyễn Đức T2, sinh ngày 21/01/2005. Hai bên không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.
Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung - công nợ chung: Hai bên đương sự đã tự giải quyết nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T nhận chịu cả án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng, anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí ly hôn số AA/2018/0000008 ngày 24/12/2018 tại Thi hành án dân sự huyện N, như vậy anh T được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - Ủy ban nhân dân xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Huệ |