- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Hòa N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 225/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018, giữa :
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc L, sinh năm: 1986 HKTT: ấp 7 X, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hòa N, Sinh năm: 1983 Hiện cư trú: ấp T, xã H, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc L và anh Nguyễn Hòa N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị L và anh N thỏa thuận giao Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 13/5/2014 và Nguyễn Hữu N, sinh ngày: 29/8/2016 cho anh N nuôi dưỡng, chị L không phải cấp dưỡng do anh N không có yêu cầu.
- 1 -
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung; Bảo lưu quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: không có Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ mỗi người chịu ½ nhưng chị L tự nguyện nộp hết. Chị L được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007696 ngày 20/12/2018 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Chị L được nhận lại số tiền là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kiên Lương; - UBND xã Hòa Điền; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Minh |